Trang trí thiết kế nội thất

Thiết kế hệ thống sưởi nhà hàng

Khí thổi ra từ máy sưởi Thiết kế nhà hàng phải có nhiệt đõ cao hơn nhiệt độ phòng vì luồ“ không khí có xu hướng làm lạnh những n2ười trong phòng. Chọn nhiệt độ căn cứ trên vận tốc của không khí đã làm ấm. Như vậy, với vận tốc 20 ft/ph (6,lm/phút), nhiệt độ không khí ít nhát phải là 76°F (24,4°C) tại đầu ra má sưởi. Khi vận tốc tăng lên thì nhiệt độ khôns khí thôi ra cũng yêu cầu phải ca hơn.
Vận tốc không khí thổi ra và khoảng cách thổi của các máy sưởi cục bộ chuẩn cho trong.
Khi một máy sưởi cục bộ bất cứ loại nào mà có một vật cản bên ngoài cản tr việc thổi ra, như bụi hoặc lưới, cỏns suất toả nhiệt và khối tích khí đểu giảm so với các điều kiện tiêu chuẩn tự nhiên, nhiệt độ không khí cuối cùn thường tăng lên vài độ so với điểu kiện chuẩn.
Để quy đổi công suất ra của bất cứ máy sười hơi nước cục bộ nào thành ft (m2) bức xạ trực tiếp tương đương (viết tất là ft2 EDR (m2 EDR)), chia côn suất của máy tính bằng Btu/h (W) cho 240 Btu/(h.ft: EDR) (70,3 w/m2 EDR
Như vậy, một máy sưởi cục bộ công suất 240 000 Btu/h (70,43 W) có đáu ra nhiệt là 240000/240 = 1000 ft2 EDR (1000 m2 EDR). Với các máy sưởi cục bộ nước nóng, dùng hệ sô quy đổi là 150 Btu/(h.ft2 EDR) (43,9 w/m2 EDR).
Để xác định tốc độ ngưng tụ hơi trong một máy sưởi hơi nước cục bộ, chia công suất đầu ra tính bằng Btu/h (W) với enthalpy của hơi là 930 Btu/lb (2163,2 kJ/kg). Hầu hết các bảng về công suất máy sưởi cục bộ liệt kê tốc độ ngưng tụ cho mỗi máy. Bảng 7 thể hiện các cỡ ống tiêu chuẩn được khuyến nghị dùng cho các lượng hơi ngưng tụ khác nhau của các loại máy sưởi hơi nước cục bộ. Như vậy, với tốc độ tụ hơi 1000 lb/h (454,6 kg/h) và hơi cấp cho
máy 30 lb/in2 (206,8 kPa), ống cấp chính phải có đường kính danh nghĩa 2 ị in (64mm) và ống ngược chính phải có đường kính danh nghĩa 1 ^in (32mm).